Welcome Guest
[Log In]
[Register]
|
|
|
| Chào mừng bạn đến với Forum Ngành Chăn Nuôi Thú Y Nơi chia sẻ những kiến thức kinh nghiệm liên quan đến chăn nuôi thú y. Nếu chưa có tài khoản, Xin mời Đăng ký tài khoản |
| Bệnh Prrs | |
|---|---|
| Tweet Topic Started: Aug 19 2014, 04:23 PM (87 Views) | |
| Admin | Aug 19 2014, 04:23 PM Post #1 |
|
Administrator
![]()
|
HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN Ở LỢN (PRRS) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ 17/06/2013 03:07 PM - Do một số virus thuộc họ Togaviridae, có ARN, đ¬ược đặt tên Virus Lelystad. - Có 2 chủng virus gây bệnh: 01 phân lập từ Mỹ, 01 phân lập từ Châu Âu. - Virus bị diệt dưới ánh nắng mặt trời, ở nhiệt độ 650C. Các thuốc sát trùng thông thường đều diệt được Virus 1- Phân bố: * Trên thế giới: - Phát hiện lần đầu ở Lợn Mỹ (1987) với hội chứng rối loạn sinh sản và viêm đường hô hấp, được gọi “Bệnh bí hiểm” vì chưa tìm được nguyên nhân. - Viện Thú y Hà Lan – Lelystad (1990) đã tìm ra nguyên nhân gây bệnh là một virus, được Hội đồng Châu Âu đặt tên: Virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRSV). - Bệnh được gọi là “Bệnh tai xanh” vì lợn bị bệnh thường có tai xanh. - Bệnh đã phát hiện ở nhiều nớc: Mỹ, Canada, Hà Lan, Bỉ, Pháp… là những nước phát triển mạnh nuôi lợn công nghiệp. *Ở Việt Nam: - Bệnh phát hiện 1997 từ đàn lợn Duroc nhập từ Mỹ. - Bệnh đã lưu hành ở một số trại lợn giống ngoại, tỷ lệ nhiễm virus từ 3,2 – 28% (Nguyễn Lương Hiền, 2000). 2- Tác nhân gây bệnh: - Do một số virus thuộc họ Togaviridae, có ARN, được đặt tên Virus Lelystad. - Có 2 chủng virus gây bệnh: 01 phân lập từ Mỹ, 01 phân lập từ Châu Âu. - Virus bị diệt dưới ánh nắng mặt trời, ở nhiệt độ 650C. Các thuốc sát trùng thông thường đều diệt được Virus 3- Triệu chứng: - Thời gian ủ bệnh: 4-7 ngày - Lợn nái biểu hiện: Viêm tử cung, âm đạo, chảy dịch; giảm tỷ lệ thụ thai khi phối giống. Chết lưu thai thời kỳ chửa 2, xảy thai thời kỳ chửa 3; lợn sơ sinh chết yểu (30 - 40% lợn nái bị bệnh). - Lợn theo mẹ và sau cai sữa biểu hiện: Ho, thở khó, chảy dịch mũi do viêm phổi; Tai xanh tái do tụ huyết xuất huyết kéo dài; Lợn thường chết do suy hô hấp, kiệt sức. - Lợn đực giống; phấn lớn không có triệu chứng; Viêm thượng dịch hoàn và túi chứa tinh. - Các nhiễm khuẩn kế phát do liên cầu (Streptococcus), tụ cầu (Staphylococcus), xạ khuẩn (Actinobacilus), tụ huyết trùng (Pasteurella) làm bệnh nặng hơn, lợn chết nhiều. 4- Bệnh tích: - Lợn nái: Viêm niêm mạc tử cung âm đạo, tụ huyết, chảy dịch. - Lợn con: Viêm phế quản Phổi chảy dịch, tụ huyết đỏ, nhục hoá, hoại tử từng đám nhỏ. - Lợn đực: Viêm xoang, tụ huyết túi chứa tinh, thượng dịch hoàn. 5- Dịch tế học: - Lợn các lứa tuổi đều nhiễm virus. - Các loài thú khác và người không nhiễm virus này. - Virus lây truyền từ mẹ sang lợn con, truyền tinh dịch có mang virus và hô hấp không khí có mầm bệnh. - Lợn đực là nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên. - Cơ sở có lợn bệnh, môi trường bị ô nhiễm virus, khó thanh toán. - Bệnh xảy ra nhiều vào mùa sinh sản của lợn. - Bệnh lưu hành, lây lan do xuất nhập lợn không kiểm dịch cẩn thận. 6- Phòng bệnh: 6.1- Phòng bằng Văc xin: * Chủng ngừa vắc xin cho tất cả các heo trong chuồng nuôi theo hướng dẫn của hãng sản xuất vaccin – Bestar- Singapore. * Vaccine BSL- PS100: (Vaccin sống, đông khô chủng Bắc Mỹ) Tiêm bắp thịt: 2ml/ liều. - Nái tơ hoặc nái rạ (không mang thai): Tiêm trước khi cai sữa hoặc trước khi phối giống. - Heo con (trại không có dịch): Tiêm 1 lần lúc 3 tuần tuổi. - Heo con (trại có dịch): Tiêm 1 lần lúc 3 tuần tuổi. Tiêm lần 2 lúc 6 tuần tuổi. - Nếu trại đang có dịch: Tiêm phòng cho nái mang thai phải có tuổi thai từ 75-90 ngày. Không nên tiêm cho lợn nái có tuổi thai < 60 ngày. 6.2- Phòng bằng các biện pháp khác: - Chăm sóc và nuôi dưỡng tốt để nâng cao sức đề kháng của con vật, đặc biệt vào thời điểm thời tiết nắng nóng. Cho ăn các thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng: RTD - F111, SG - 111 - Thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ bằng các chất sát trùng sau: RTD – Iodin, Chloramin B, RTD – TC01. - Trong đàn có con ốm cần lập tức cách ly và nhanh chóng xác định bệnh để kịp thời điều trị triệu chứng và chủ yếu ngăn ngừa nhiễm bệnh kế phát. 7- Chữa: Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị để điều trị bệnh này. Ta có thể sử dụng một trong những phác đồ sau để điều trị tích cực các bệnh kế phát:. 7.1- Buổi sáng: + Mũi 1: Tiêm RTD – T.ANALGIN để giảm sốt. Tiêm bắp thịt sâu với liều: 1ml/ 10kg TT. Nếu con vật sốt cao cứ 3 tiếng tiêm 1 lần. Hoặc nếu chăn nuôi trang trại với quy mô lớn dùng RTD – T.ANAGIN C để tăng sức đề kháng, chống Stress, giảm sốt. Pha nước cho uống. Dùng liên tục từ 3 – 5 ngày. + Mũi 2: Có thể xảy ra 1 trong các trường hợp sau: ● Nếu lợn có biểu hiện ho thở, ta có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau: + Tiêm RTD – T.FLO đặc trị hội chứng ho, hen suyễn. Tiêm bắp với liều: 1ml/10kg TT. + Tiêm RTD – T.GENTAMAX (XANH) đặc trị viêm phổi dính sườn, ho, hen, suyễn.Tiêm bắp với liều: 1ml/10kg TT. ● Nếu lợn có triệu chứng tiêu chảy ghép với phó thương hàn, ta có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau: + Tiêm RTD – T. GENTAMAX (ĐỎ) đặc trị bệnh E.coli, sưng phù đầu, tiêu chảy phân vàng, nhớt.Tiêm bắp với liều: 1ml/8 – 10 kg TT/ ngày, liên tục 3 – 5 ngày. + Hoặc tiêm RTD – T.FLO - EXTRA đặc trị thương hàn, phó thương hàn, viêm ruột tiêu chảy. Hoà nước hoặc trộn thức ăn với liều: 1g/1 lít nước hoặc 1g/10 - 12kg TT. ● Nếu lợn có biểu hiện của bệnh tụ huyết trùng, ta có thể dùng: RTD – T.AMOXYL L.A. Tiêm bắp với liều: 1ml/8 - 10kg TT. ● Nếu lợn con mới tách mẹ, khả năng chống chịu bệnh tật và môi trường kém nên rất dễ bị dịch tả lợn, ta có thể dùng PEST - VAC tiêm trực tiếp cho đàn lợn. Tiêm sâu bắp thịt hoặc tiêm dưới da với liều: 2ml/con. Sau 20 – 30 ngày tiêm nhắc lại lần 2. ● Nếu lợn có biểu hiện tiêu chảy kết hợp với ho, khó thở, ta có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau: + Tiêm RTD – T.FLO trị các bệnh viêm nhiễm hô hấp cấp tính, viêm phổi địa phương, viêm phổi dính sườn, ho thở bỏ ăn không rõ nguyên nhân. Tiêm bắp với liều: 1ml/20kg TT. + Dùng sản phẩm STRESROAK để nâng cao sức đề kháng cho lợn. (Thảo dược). Pha nước cho lợn uống liên tục 5 – 7 ngày với liều 100 ml/ 100 kgTT/ ngày. + Cũng có thể dùng RTD – T.VITAPEX bổ sung các vitamin và axit amin. Trộn đều vào thức ăn hoặc pha vào nước uống với liều 2 - 4 g/ con/ ngày. 7.2- Buổi chiều: + Mũi 1:Tiêm RTD – T.ANALGIN C để tăng sức đề kháng và hạ nhiệt. Tiêm bắp thịt sâu với liều: 1ml/ 10kg TT. Có thể dùng RTD – T.VITAPEX bổ sung các vitamin và axit amin. Trộn đều vào thức ăn hoặc pha vào nước uống với liều 2 - 4 g/ con/ ngày. + Mũi 2: Nên thay đổi thuốc, nếu sáng dùng thuốc này thì chiều dùng thuốc khác. *Chú ý: Ta phải dựa vào biểu hiện triệu chứng cụ thể để chọn thuốc cho phù hợp. Mục đích cuối cùng là khống chế bệnh kế phát và nâng cao sức đề kháng cho bệnh súc. Các loại thuốc trên đều dùng liên tục 5 - 7 ngày. |
![]() |
|
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous) | |
| « Previous Topic · Bệnh heo · Next Topic » |
| Theme: Zeta Original | Track Topic · E-mail Topic |
10:36 PM Jul 11
|
Alaudine FMX created by Vettore of the IFSZ/ZBTZ.






10:36 PM Jul 11