Power Of Language size>


NOTICE BOARD
VERY COMMON EXPRESSION / IDIOM PICTURE OF THE WEEK Basic Tools for Forum Use-Sử Dụng Diễn Đàn
OK
...
Welcome to Ngoai Ngu Phap Anh. We hope you enjoy your visit.
You're currently viewing our forum as a guest. This means you are limited to certain areas of the board and there are some features you can't use. If you join our community, you'll be able to access member-only sections, and use many member-only features such as customizing your profile, sending personal messages, and voting in polls. Registration is simple, fast, and completely free.
Join our community!
If you're already a member please log in to your account to access all of our features:
Bạn hiện đang dạo chơi Diễn đàn với vai trò khách tham quan. Điều này khiến bạn bị hạn chế ở một số khu vực và không thao tác được một số tính năng thú vị khác. Nếu tham gia cùng cộng đồng nơi đây, bạn sẽ được quyền truy cập vào khu vực dành riêng cho các thành viên và được quyền sử dụng nhiều tiện ích dành riêng cho các thành viên diễn đàn. Việc đăng ký thành viên đơn giản, nhanh chóng và hoàn toàn miễn phí.
Đăng Ký Thành Viên Tại Đây!
Nếu đã là thành viên, mời bạn đăng nhập để hưởng quyền truy cập tất cả các tiện ích của chúng tôi
Perfect Tenses (Part I)
Tweet Topic Started: Sep 18 2012, 02:38 AM (1,168 Views)
tmtb
Sep 18 2012, 02:38 AM
Post #1
- Posts:
- 1,249
- Group:
- Members
- Member
- #3
- Joined:
- May 24, 2012
Đây là bài tóm gọn trả lời cho câu hỏi của nhox_sieu_way133, Và hy vọng bài trả lời bằng tiếng Việt cũng sẽ giúp cả cho các bạn cấp 2 cấp 3 Trung học, các bạn muốn nắm bắt ngữ pháp ở cấp độ Cơ bản và những bạn muốn hệ thống lại chuỗi các thì "rắc rối" này của tiếng Anh. Phần dẫn giải gọn nhẹ, cơ bản đủ để các bạn sử dụng trong hầu hết các tình huống thường ngày, và trong hầu hết các bài thi "thật" bình thường. Như chủ trương đã nói tại Word Usage, Tôi xin chọn cách dẫn giải "hình tượng" và thật "bình dân" nhưng rất "nền tảng"
Phần 1
Thì Hoàn Thành (Perfect Tense)
A.1 - Trước tiên, chúng ta cần biết công thức của thì Hoàn Thành như sau:
Subject (-->S: Chủ Ngữ) + Have + Past Participle (-->PP: cột 3)
Ví dụ: He has lost his key ==> He(-->S: Chủ Ngữ) + Has + Lost (-->Lost: cột 3 của động từ "Lose")
Điều đáng chú ý và cần hiểu rõ ở công thức này là nguyên mẫu của Thì Hoàn thành gồm có hai động từ: trợ động từ "Have" và động từ "chính ở cột 3"
Trong các lớp, chúng tôi thường ví von Khái niệm Trợ động từ (Auxiliary verb) như một vệ sĩ phải thường xuyên ở sát bên Nhân vật Chính mà nó hỗ trợ, Vậy trợ động từ Have phải luôn ở cạnh bên động từ chính.
Chức năng của trợ động từ "have" là trợ giúp cho động từ chính có Thì chia hoàn chỉnh:
- Nếu trợ động từ "have" có dạng "Hiện tại đơn (Present simple)" thì động từ chính sẽ là "Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)" ==> He has lost
- Nếu trợ động từ "have" có dạng "Quá khứ đơn (Past simple)" thì động từ chính sẽ là "Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)" ==> He had lost
- Nếu trợ động từ "have" có dạng "Tương lai đơn (Future simple)" thì động từ chính sẽ là "Tương lai hoàn thành (Future Perfect)" ==> He will have lost
Ngắn gọn, để nhận ra và sử dụng không sai về mặt khuôn mẫu của Perfect Tense, ta chỉ cần nhận thấy sau chủ ngữ:
+ Luôn luôn có have và luôn luôn có động từ chính ở cột 3.
+ Tuỳ thuộc "have" ở thì nào, động từ chính cột 3 sẽ mang tên thì đó trong perfect tense.
Vd:
a) I shall / will have finished my class by 3p.m ==> have ở thì Tương lai nên suy ra động từ "finish" ở thì "Tương lai hoàn thành" (future perfect)
b) Maria has spoken in public for the first time ==> have ở thì Hiện tại nên suy ra động từ "speak" ở thì "Hiện tại hoàn thành" (Present perfect)
c) My father had warned him 3 times before the deadline ==> have ở thì Quá khứ nên suy ra động từ "warn" ở thì "Quá khứ hoàn thành" (Past perfect)
Nếu như vệ sĩ khi xuất hiện bên cạnh nhân vật chính không được ai chú ý gì tới ngoài việc mong anh ta làm tốt chức năng bảo vệ của mình cho nhân vật chính thì trường hợp trợ động từ have cũng thế. Trong câu: Our team will have finished the mission on his arrival, nếu như được hỏi trong câu là động từ gì thì câu trả lời sẽ là: động từ "finish" ở thì Tương lai hoàn thành. Không ai chú ý tới động từ "have" vì nó chỉ làm chức năng trợ giúp cho "finish" thành future perfect mà thôi.
A.2 - Ứng Dụng Các Thì Hoàn Thành
A.2.1 - Present Perfect (Hiện Tại Hoàn Thành)
I have told the truth to my boss / She has not bought the tickets / Have they eaten popcorn yet?
a- Khi người dùng nói đến một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không nhắc đến thời gian cụ thể (do không biết, không muốn nói hoặc không quan tâm). Hành động này sau đó có thể tiếp tục hoặc không tiếp tục
Ex: I have travelled around Europe (người nói có thể còn đi nữa sau này hay có thể không còn ý định đi)
b- Khi hành động có thời gian trong lời nói / viết, Present Perfect sẽ có "since"(-->diễn tả mốc thời gian hành động bắt đầu ở quá khứ - a starting point in past time ) hay "for"(-->diễn tả cụm thời gian - a period of time ) trong câu.
Ex: I have travelled around Europe for 5 years (Người nói vẫn còn ý định du lịch vòng quanh Châu Âu)
c- Khi bạn muốn diễn tả một hành động vừa mới xảy ra
Ex: I have just come back from Cambodia.
Trong nhiều tài liệu quanh bạn, có thể có rất nhiều từ, cụm từ được khuyến cáo đưa vào sử dụng chung với Present Perfect. Vd: recently, already, the first time, so far, in the last year, in the last month, vv. Song, một điều bạn cần nhớ là : chỉ khi các cụm từ hay trạng từ nào diễn đạt ý một khoảng thời gian kéo dài đến nay hoặc tạo ý diễn tả hành động mới xảy đến thì mới được sử dụng Present Perfect
A.2.1.1 Present Perfect vs Past Simple
Khi nói tới Present Perfect, người ta luôn cần so sánh với Past Simple. Về mặt cơ bản, sự khác biệt rất dễ nhìn thấy như sau:
Tense PAST SIMPLE PRESENT PERFECT Form S + Verb (cột 2) S + HAVE (Present Simple) + Verb (cột 3) Funtion
Hành động
A- ĐÃ xảy ra
vd: I LOST the key (yesterday)
--> Người kể lại chiếc chìa khóa ĐÃ mất
Lưu ý, thời điểm "yesterday" là tùy chọn. Người phát biểu có thể nói hoặc không nói
B- ĐÃ xảy ra Ở QUÁ KHỨ và ĐÃ CHẤM DỨT
--> Người mất chìa khóa chỉ kể ra và xem như chuyện đã xong, không còn nghĩ có thể tìm lại được Hành động
A- VỪA MỚI XẢY RA
vd: I HAVE LOST the key
--> Người thông báo vừa mới mất chìa khóa
B- ĐÃ XẢY RA Ở QUÁ KHỨ và CÒN KÉO DÀI TỚI HIỆN TẠI hoặc VỪA MỚI CHẤM DỨT
--> Người mất chìa khóa vẫn còn hy vọng có thể tìm lại được
Trong Thư viện Thiền học có một câu chuyện tương tự như sau:
Tanzan và Ekido một lần cùng đi với nhau xuống một con đường lầy lội. Trên đường chẳng may gặp mưa bão, nước sông dâng lên nhanh quá, trời đã tối và tới một khúc quanh, họ gặp một cô gái dễ thương trong bộ áo kimono và đai lưng bằng lụa, không thể băng qua ngã tư đường được.
- "Đi nào cô bé," Tanzan liền nói. Đưa tay nhấc bổng cô gái, ông đưa cô qua vũng bùn. Khi qua bên kia bờ, ông để nàng xuống, nàng cảm ơn rồi đi tiếp tục.
Ekido không nói năng gì cho mãi đến ba ngày sau, không thể nhịn được thêm nữa, ông nói với Tanzan: "Những nhà sư chúng ta không đến gần phụ nữ, nhất là không được gần những người trẻ và đẹp. Nguy hiểm đấy. Tại sao sư huynh lại làm như vậy chứ?"
"Tôi đã mang và bỏ cô gái lại nơi đó đã 3 ngày nay rồi," Tanzan nói. "Sao sư huynh vẫn còn mang cô ấy theo về đây làm gì?"
"I carried her and left her over there three days ago," said Tanzan. "Why have you carried and brought her here with you all days long?"
A.2.2 - Past Perfect (Quá Khứ Hoàn Thành)
I had told the truth to my boss / She had not bought the tickets / Had they eaten popcorn yet?
a- là Quá khứ của Present Perfect. Tình huống nào sử dụng Present Perfect trong hiện tại được thì ta sử dụng Past Perfect khi Tình huống ấy ở vào thời điểm quá khứ.
Ex: "Had they eaten popcorn yet?", she asked me.
b- Nếu có 2 hành động xảy ra ở quá khứ thì Hành động nào xảy ra trước được sử dụng Past perfect, hành động xảy ra sau sẽ ở Past Simple
Ex: I had told the truth to my boss before she interrogated me. (Tôi đã nói sự thật cho xếp trước khi bà tra hỏi tôi)
Lưu ý: Trong thực tế giao tiếp, khi hai hành động thuộc quá khứ xảy ra liền nhau (hoặc người phát biểu không cố ý phân biệt hai hành động trước sau cách nhau) thì cả hai hành động đều được sử dụng qua Past Simple.
Song, đối với một số đề thi trung học và tuyển sinh đại học, nhằm buộc các thí sinh phả nắm chắc cách sử dụng hai thì đối với hai hành động trước sau trong quá khứ nên trong cấu trúc 'No Sooner…Than' and 'Hardly…When' đều có khuynh hướng sử dụng Past Perfect cùng với Past Simple, vì hành động đi với 'no sooner' hay 'hardly' là hành động xảy ra trước và hành động theo sau 'than' hay 'when' là hành động xảy ra sau.
vd: Hardly had we entered the room when the light turned off = He had hardly entered the room when the light turned off
A.2.3 - Future Perfect (Tương Lai Hoàn Thành)
I will have told the truth to my boss on his arrival / She will not have finished her work by the deadline / Will they have eaten popcorn by the time the film starts?
Như trong mẫu câu trên, điều kiện cần để sủ dụng Thì Tương lai Hoàn thành là phải có kèm theo thời gian được biết trước trong tương lai
Chúng ta cũng nên chú ý: thời gian biết trước trong tương lai có thể là một mốc thời gian cụ thể (by 3 o'clock, by next month...)hoặc một hành động xảy ra sau hành động ở Future Perfect (on his arrival, by the time he comes,,,).
Ngoài will have, thì Future perfect còn sử dụng be going to have với ý nghĩa không thay đổi như sau: She is not going to have finished her work by the deadline.
Thật vậy,
I will have told the truth to my boss at his arrival = I am going to have told the truth to my boss at his arrival
I am not going to have finished my assignment by 3 o'clock = I will not have finished my assignment by 3 o'clock
Edited by tmtb, Jan 12 2015, 07:37 PM.

nhox_sieu_way133
Sep 24 2012, 06:59 PM
Post #2
- Posts:
- 71
- Group:
- Members
- Member
- #29
- Joined:
- Aug 12, 2012
WOW! You answered very carefully! thank you very very much!
Edited by nhox_sieu_way133, Sep 24 2012, 07:01 PM.

nhox_sieu_way133
Oct 26 2012, 08:48 PM
Post #3
- Posts:
- 71
- Group:
- Members
- Member
- #29
- Joined:
- Aug 12, 2012
Thank you soooooooooooo much, Mr tmtb! >< ^^

1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
« Previous Topic · Grammar · Next Topic »
Track Topic ·
E-mail Topic
9:25 PM Jul 11
"
Feliz Navidad (Gold) created by Sarah & Delirium. of the ZNR. Edited by NNMA
209 Lê văn Thọ st, Go Vap District. Tel: 08 3921 3114 - 08 3589 0903. Website www.ngoainguphapanh.com
|
|
| ||||
| Welcome to Ngoai Ngu Phap Anh. We hope you enjoy your visit. You're currently viewing our forum as a guest. This means you are limited to certain areas of the board and there are some features you can't use. If you join our community, you'll be able to access member-only sections, and use many member-only features such as customizing your profile, sending personal messages, and voting in polls. Registration is simple, fast, and completely free. Join our community! If you're already a member please log in to your account to access all of our features: Bạn hiện đang dạo chơi Diễn đàn với vai trò khách tham quan. Điều này khiến bạn bị hạn chế ở một số khu vực và không thao tác được một số tính năng thú vị khác. Nếu tham gia cùng cộng đồng nơi đây, bạn sẽ được quyền truy cập vào khu vực dành riêng cho các thành viên và được quyền sử dụng nhiều tiện ích dành riêng cho các thành viên diễn đàn. Việc đăng ký thành viên đơn giản, nhanh chóng và hoàn toàn miễn phí. Đăng Ký Thành Viên Tại Đây! Nếu đã là thành viên, mời bạn đăng nhập để hưởng quyền truy cập tất cả các tiện ích của chúng tôi |
| Perfect Tenses (Part I) | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tweet Topic Started: Sep 18 2012, 02:38 AM (1,168 Views) | ||||||||||
| tmtb | Sep 18 2012, 02:38 AM Post #1 | |||||||||
|
Đây là bài tóm gọn trả lời cho câu hỏi của nhox_sieu_way133, Và hy vọng bài trả lời bằng tiếng Việt cũng sẽ giúp cả cho các bạn cấp 2 cấp 3 Trung học, các bạn muốn nắm bắt ngữ pháp ở cấp độ Cơ bản và những bạn muốn hệ thống lại chuỗi các thì "rắc rối" này của tiếng Anh. Phần dẫn giải gọn nhẹ, cơ bản đủ để các bạn sử dụng trong hầu hết các tình huống thường ngày, và trong hầu hết các bài thi "thật" bình thường. Như chủ trương đã nói tại Word Usage, Tôi xin chọn cách dẫn giải "hình tượng" và thật "bình dân" nhưng rất "nền tảng" Phần 1 Thì Hoàn Thành (Perfect Tense) A.1 - Trước tiên, chúng ta cần biết công thức của thì Hoàn Thành như sau: Subject (-->S: Chủ Ngữ) + Have + Past Participle (-->PP: cột 3) Ví dụ: He has lost his key ==> He(-->S: Chủ Ngữ) + Has + Lost (-->Lost: cột 3 của động từ "Lose") Điều đáng chú ý và cần hiểu rõ ở công thức này là nguyên mẫu của Thì Hoàn thành gồm có hai động từ: trợ động từ "Have" và động từ "chính ở cột 3" Trong các lớp, chúng tôi thường ví von Khái niệm Trợ động từ (Auxiliary verb) như một vệ sĩ phải thường xuyên ở sát bên Nhân vật Chính mà nó hỗ trợ, Vậy trợ động từ Have phải luôn ở cạnh bên động từ chính. Chức năng của trợ động từ "have" là trợ giúp cho động từ chính có Thì chia hoàn chỉnh: - Nếu trợ động từ "have" có dạng "Hiện tại đơn (Present simple)" thì động từ chính sẽ là "Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)" ==> He has lost - Nếu trợ động từ "have" có dạng "Quá khứ đơn (Past simple)" thì động từ chính sẽ là "Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)" ==> He had lost - Nếu trợ động từ "have" có dạng "Tương lai đơn (Future simple)" thì động từ chính sẽ là "Tương lai hoàn thành (Future Perfect)" ==> He will have lost Ngắn gọn, để nhận ra và sử dụng không sai về mặt khuôn mẫu của Perfect Tense, ta chỉ cần nhận thấy sau chủ ngữ: + Luôn luôn có have và luôn luôn có động từ chính ở cột 3. + Tuỳ thuộc "have" ở thì nào, động từ chính cột 3 sẽ mang tên thì đó trong perfect tense. Vd: a) I shall / will have finished my class by 3p.m ==> have ở thì Tương lai nên suy ra động từ "finish" ở thì "Tương lai hoàn thành" (future perfect) b) Maria has spoken in public for the first time ==> have ở thì Hiện tại nên suy ra động từ "speak" ở thì "Hiện tại hoàn thành" (Present perfect) c) My father had warned him 3 times before the deadline ==> have ở thì Quá khứ nên suy ra động từ "warn" ở thì "Quá khứ hoàn thành" (Past perfect) Nếu như vệ sĩ khi xuất hiện bên cạnh nhân vật chính không được ai chú ý gì tới ngoài việc mong anh ta làm tốt chức năng bảo vệ của mình cho nhân vật chính thì trường hợp trợ động từ have cũng thế. Trong câu: Our team will have finished the mission on his arrival, nếu như được hỏi trong câu là động từ gì thì câu trả lời sẽ là: động từ "finish" ở thì Tương lai hoàn thành. Không ai chú ý tới động từ "have" vì nó chỉ làm chức năng trợ giúp cho "finish" thành future perfect mà thôi. A.2 - Ứng Dụng Các Thì Hoàn Thành A.2.1 - Present Perfect (Hiện Tại Hoàn Thành) I have told the truth to my boss / She has not bought the tickets / Have they eaten popcorn yet? a- Khi người dùng nói đến một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không nhắc đến thời gian cụ thể (do không biết, không muốn nói hoặc không quan tâm). Hành động này sau đó có thể tiếp tục hoặc không tiếp tục Ex: I have travelled around Europe (người nói có thể còn đi nữa sau này hay có thể không còn ý định đi) b- Khi hành động có thời gian trong lời nói / viết, Present Perfect sẽ có "since"(-->diễn tả mốc thời gian hành động bắt đầu ở quá khứ - a starting point in past time ) hay "for"(-->diễn tả cụm thời gian - a period of time ) trong câu. Ex: I have travelled around Europe for 5 years (Người nói vẫn còn ý định du lịch vòng quanh Châu Âu) c- Khi bạn muốn diễn tả một hành động vừa mới xảy ra Ex: I have just come back from Cambodia. Trong nhiều tài liệu quanh bạn, có thể có rất nhiều từ, cụm từ được khuyến cáo đưa vào sử dụng chung với Present Perfect. Vd: recently, already, the first time, so far, in the last year, in the last month, vv. Song, một điều bạn cần nhớ là : chỉ khi các cụm từ hay trạng từ nào diễn đạt ý một khoảng thời gian kéo dài đến nay hoặc tạo ý diễn tả hành động mới xảy đến thì mới được sử dụng Present Perfect A.2.1.1 Present Perfect vs Past Simple Khi nói tới Present Perfect, người ta luôn cần so sánh với Past Simple. Về mặt cơ bản, sự khác biệt rất dễ nhìn thấy như sau:
Trong Thư viện Thiền học có một câu chuyện tương tự như sau: Tanzan và Ekido một lần cùng đi với nhau xuống một con đường lầy lội. Trên đường chẳng may gặp mưa bão, nước sông dâng lên nhanh quá, trời đã tối và tới một khúc quanh, họ gặp một cô gái dễ thương trong bộ áo kimono và đai lưng bằng lụa, không thể băng qua ngã tư đường được. - "Đi nào cô bé," Tanzan liền nói. Đưa tay nhấc bổng cô gái, ông đưa cô qua vũng bùn. Khi qua bên kia bờ, ông để nàng xuống, nàng cảm ơn rồi đi tiếp tục. Ekido không nói năng gì cho mãi đến ba ngày sau, không thể nhịn được thêm nữa, ông nói với Tanzan: "Những nhà sư chúng ta không đến gần phụ nữ, nhất là không được gần những người trẻ và đẹp. Nguy hiểm đấy. Tại sao sư huynh lại làm như vậy chứ?" "Tôi đã mang và bỏ cô gái lại nơi đó đã 3 ngày nay rồi," Tanzan nói. "Sao sư huynh vẫn còn mang cô ấy theo về đây làm gì?" "I carried her and left her over there three days ago," said Tanzan. "Why have you carried and brought her here with you all days long?" A.2.2 - Past Perfect (Quá Khứ Hoàn Thành) I had told the truth to my boss / She had not bought the tickets / Had they eaten popcorn yet? a- là Quá khứ của Present Perfect. Tình huống nào sử dụng Present Perfect trong hiện tại được thì ta sử dụng Past Perfect khi Tình huống ấy ở vào thời điểm quá khứ. Ex: "Had they eaten popcorn yet?", she asked me. b- Nếu có 2 hành động xảy ra ở quá khứ thì Hành động nào xảy ra trước được sử dụng Past perfect, hành động xảy ra sau sẽ ở Past Simple Ex: I had told the truth to my boss before she interrogated me. (Tôi đã nói sự thật cho xếp trước khi bà tra hỏi tôi) Lưu ý: Trong thực tế giao tiếp, khi hai hành động thuộc quá khứ xảy ra liền nhau (hoặc người phát biểu không cố ý phân biệt hai hành động trước sau cách nhau) thì cả hai hành động đều được sử dụng qua Past Simple. Song, đối với một số đề thi trung học và tuyển sinh đại học, nhằm buộc các thí sinh phả nắm chắc cách sử dụng hai thì đối với hai hành động trước sau trong quá khứ nên trong cấu trúc 'No Sooner…Than' and 'Hardly…When' đều có khuynh hướng sử dụng Past Perfect cùng với Past Simple, vì hành động đi với 'no sooner' hay 'hardly' là hành động xảy ra trước và hành động theo sau 'than' hay 'when' là hành động xảy ra sau. vd: Hardly had we entered the room when the light turned off = He had hardly entered the room when the light turned off A.2.3 - Future Perfect (Tương Lai Hoàn Thành) I will have told the truth to my boss on his arrival / She will not have finished her work by the deadline / Will they have eaten popcorn by the time the film starts? Như trong mẫu câu trên, điều kiện cần để sủ dụng Thì Tương lai Hoàn thành là phải có kèm theo thời gian được biết trước trong tương lai Chúng ta cũng nên chú ý: thời gian biết trước trong tương lai có thể là một mốc thời gian cụ thể (by 3 o'clock, by next month...)hoặc một hành động xảy ra sau hành động ở Future Perfect (on his arrival, by the time he comes,,,). Ngoài will have, thì Future perfect còn sử dụng be going to have với ý nghĩa không thay đổi như sau: She is not going to have finished her work by the deadline. Thật vậy, I will have told the truth to my boss at his arrival = I am going to have told the truth to my boss at his arrival I am not going to have finished my assignment by 3 o'clock = I will not have finished my assignment by 3 o'clock Edited by tmtb, Jan 12 2015, 07:37 PM.
|
|||||||||
![]() |
|
|||||||||
| nhox_sieu_way133 | Sep 24 2012, 06:59 PM Post #2 | |||||||||
|
WOW! You answered very carefully! thank you very very much!
Edited by nhox_sieu_way133, Sep 24 2012, 07:01 PM.
|
|||||||||
![]() |
|
|||||||||
| nhox_sieu_way133 | Oct 26 2012, 08:48 PM Post #3 | |||||||||
|
Thank you soooooooooooo much, Mr tmtb! >< ^^ | |||||||||
![]() |
|
|||||||||
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous) | ||||||||||
| « Previous Topic · Grammar · Next Topic » |
| Track Topic · E-mail Topic |
9:25 PM Jul 11
|
"
Feliz Navidad (Gold) created by Sarah & Delirium. of the ZNR. Edited by NNMA

